game tiến lên miên nam - Vào website game chính thức vn86

THÀNH PHẦN:
Mỗi viên nang chứa:
Cephalexin (dưới dạng Cephalexin monohydrat) ................................... 250 mg
Tá dược: Cellulose vi tinh thể, Magnesi stearat.
DẠNG TRÌNH BÀY:
Chai 200 viên nang cứng.
DƯỢC LỰC:
- Cephalexin là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ 1 có tác dụng diệt khuẩn bằng cách ức chế tổng hợp vỏ tế bào vi khuẩn. Cephalexin có hoạt tính đối với nhiều loại vi khuẩn gram dương và gram âm. Cephalexin bền vững với tác động
của penicillinase của Staphylococcus do đó kháng lại các chủng Staphylococcus aureus không nhạy cảm với penicillin (hay ampicillin) do có khả năng sản xuất enzym penicillinase. Cephalexin cũng có hoạt tính lên đa số các E.Coli đề kháng ampicillin.
- Phổ kháng khuẩn:
+ Vi khuẩn gram dương: S. Aureus, S. Epidermidis, Streptococci, Streptococcus pneumoniae, Streptococcus pyogenes, một vài chủng Enterococci.
+ Vi khuẩn gram âm: Moraxella catarrhalis, Escherichia coli, Klebsiella pneumoniae, Proteus mibrabilis, Salmonella, Shigella, Neisseria meningitidis, Neisseria gonorrhoeae, Enterobacter spp.
DƯỢC ĐỘNG HỌC:
Cephalexin hầu như được hấp thu hoàn toàn ở đường tiêu hoá và đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương vào khoảng 9 và 18 mcg/ml sau 1 giờ với liều tương ứng 250 mg và 500 mg; liều gấp đôi đạt nồng độ đỉnh gấp đôi. Khoảng 15% liều cephalexin gắn kết với protein huyết tương. Thời gian bán hủy trong huyết tương ở người lớn có chức năng thận bình thường là 0,5 - 1,2 giờ, nhưng ở trẻ sơ sinh dài hơn và tăng khi chức năng thận suy giảm. Cephalexin phân bố rộng khắp cơ thể nhưng lượng trong dịch não tủy không đáng kể. Cephalexin qua được nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp. Cephalexin không bị chuyển hoá.
Thuốc được đào thải với nồng độ cao qua nước tiểu.
 

CHỈ ĐỊNH:
Cephalexin được chỉ định trong điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản có bội nhiễm.
- Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: viêm tai giữa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan, viêm họng.
- Viêm đường tiết niệu: viêm bàng quang, viêm tuyến tiền liệt. Dự phòng nhiễm khuẩn đường tiết niệu tái phát.
- Nhiễm khuẩn sản và phụ khoa.
- Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương.
- Bệnh lậu.
- Điều trị dự phòng thay penicillin cho bệnh nhân mắc bệnh tim phải điều trị răng.
THUỐC NÀY CHỈ DÙNG THEO ĐƠN CỦA BÁC SĨ.
CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Mẫn cảm với kháng sinh nhóm penicillin và cephalosporin.
TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN:
Tỉ lệ phản ứng không mong muốn khoảng 3 - 6% trên toàn bộ số người bệnh điều trị.
- Thường gặp: tiêu chảy, buồn nôn.
- Ít gặp: tăng bạch cầu ưa eosin, nổi ban, mày đay, ngứa, tăng transaminase gan có hồi phục.
- Hiếm gặp: đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi; giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu; rối loạn tiêu hoá, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc; hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc, phù Quincke; viêm gan, vàng da ứ mật; ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

LIỀU LƯỢNG & CÁCH DÙNG:
- Người lớn: 250 - 500 mg/lần, cách 6 giờ uống một lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn.
Liều dùng có thể lên đến 4 g/ngày.
- Trẻ em: 25 - 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 - 3 lần uống.
Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
Lưu ý: thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày, nhưng trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính nên điều trị 2 tuần (1 g/lần, ngày uống 2 lần). 

Xem thêm chi tiết toa đính kèm.